Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh |
sông núi nước nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 15h:16' 26-09-2024
Dung lượng: 33.6 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 15h:16' 26-09-2024
Dung lượng: 33.6 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
Bài
1
Văn bản: Thơ
và thơ song thất lục bát
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NGƯỢC DÒNG LỊCH SỬ
Câu 1: Đất nước ta trải qua mấy nghìn
năm dựng nước và giữ nước?
Hơn 4000 năm.
Câu 2: Kể tên một số vị anh hùng dân tộc
có công dựng nước và giữ nước?
Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lí
Thường Kiệt, …
Câu 3: Theo tương truyền, Lí Thường Kiệt
khi chỉ huy trận đánh quân Tống (1077) đã
làm bài thơ nào?
Nam Quốc Sơn Hà.
Câu 4: Kẻ thù đô hộ nước ta gần
1000 năm là?
Phương Bắc (Trung Quốc).
Xem video và cho biết video nhắc đến nhận vật và sự kiện lịch sử nào?
Nhân vật lịch sử: Lí Thường Kiệt
Sự kiện lịch sử: Trận chiến chống quân
Tống xâm lược trên sông Như Nguyệt
VĂN BẢN 1:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
- Khuyết danh -
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
I
Đọc – Tìm hiểu chung
1. Kiến thức Ngữ văn
Hoạt động nhóm
- Nhắc lại khái niệm về thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Nhắc lại những đặc trưng của thể thơ thất ngôn
tứ tuyệt.
- Những kĩ năng Đọc hiểu thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt.
1. Kiến thức Ngữ văn
* Khái niệm
- Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ nổi tiếng
thời nhà Đường (TQ). Một bài thơ thường
gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng được cấu tạo
bởi 7 tiếng.
1. Kiến thức Ngữ văn
* Đặc trưng thể loại
- Số dòng: 4 dòng/ bài
- Số tiếng: 7 tiếng/ dòng
- Bố cục:
+ Khai/ khởi: Gợi mở ý thơ.
+ Thừa: Tiếp nối ý ở câu đầu để làm trọn vẹn ý thơ.
+ Chuyển: Chuyển ý thơ từ phản ánh sự vật, hiện tượng sang gợi mở về bản
chất và nguyên nhân của sự vật, hiện tượng.
+ Hợp: Cùng câu chuyển làm cô đúc ý thơ, thể hiện nỗi niềm tác giả.
- Niêm (dính): câu 1-4, 2-3 có kết dính với nhau.
- Luật: Tuân thủ lật Bằng – Trắc, chữ thứ 2 mang thanh nào thì bài thơ mang
luật đó.
- Vần (thơ Đường ít dùng vần Trắc): chữ cuối cùng của các dòng 1,2,4 vần với
nhau.
- Nhịp: thường ngắt nhịp chẵn trước lẻ sau (4/3; 2/2/3)
- Đối: câu, từ, âm…
1. Kiến thức Ngữ văn
* Kĩ năng đọc hiểu thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt
- Nhận biết bài thơ được viết bằng chữ Hán, chữ
Nôm hay chữ quốc ngữ, viết theo thể thơ nào.
- Tìm hiểu chủ đề, bố cục và mối quan hệ giữa các
câu thơ trong bài.
- Tìm hiểu không gian, thời gian và BPNT đặc sắc
được tác giả sử dụng.
2. Tìm hiểu chung văn bản
GV hướng dẫn đọc.
- Giọng chậm rãi, chắc, hào hùng, đanh
thép, hứng khởi.
- GV hướng dẫn HS đọc phiên âm - dịch
nghĩa - dịch thơ.
Nam Quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên đình phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Sông núi nước Nam
Sông núi nước Nam vua Nam ở,
Rành rành định phận tại sách trời.
Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm,
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời!
Hoạt động nhóm
- Theo em, tác giả văn bản là ai?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục đích
của bài thơ là gì?
- Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết thể thơ đó,
và phương thức biểu đạt của bài thơ?
- Xác định bố cục, nội dung chính từng phần?
- Chủ đề của bài thơ.
a. Tác giả:
b. Tác phẩm:
- Chưa rõ
- Có tài liệu ghi là của Lí Thường Kiệt
Sách Lĩnh Nam trích quái ghi:
Năm 981, Lê Đại Hành trong
cuộc kháng chiến chống Tống
đã được hai vị thần sông Như
Nguyệt là Trương Hống,
Trương Hát phù trợ, ngâm bài
thơ giữa không trung khiến
quân giặc tan vỡ.
Sách Đại Việt sử kí toàn thư
chép lại: năm 1076, Lý
Thường Kiệt lập phòng tuyến
trên sông Như Nguyệt đánh
quân Tống xâm lược, một đêm
quân sĩ nghe thấy trong đền
tiếng thần ngâm thơ. Quả
nhiên quân Tống thảm bại
đúng như lời thơ.
a. Tác giả:
b. Tác phẩm:
- Chưa rõ
- Có tài liệu ghi là của Lí Thường Kiệt
* Xuất xứ:
- Sáng tác trong cuộc kháng chiến chống
Tống lần thứ 2 (1077), đọc ở miếu thần
trên phòng tuyến Như Nguyệt (nam sông
Cầu).
* Mục đích:
- Động viên, khích lệ tinh thần tướng sĩ
- Làm quân địch hoang mang, khiếp sợ.
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
B T B B B T B
Tiết nhiên định phận tại thiên thư
T
B T
T T B B
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
B B
T T B B T
Nhữ đẳng hành kha thủ bại hư.
T T
B B T T B
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật Đường.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Số câu: 4
+ Số chữ trong 1 câu: 7
- Niêm:
+ Chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ
2 của câu 4 cũng là “trắc”.
+ Chữ thứ 2 của câu 2 là “bằng” niêm với chữ thứ 2
của câu 3 cũng là “bằng”.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
B T B B B T B
B B T T B B T
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
T
B T
T T B B T T
B B T T B
- Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2
và 4 (cư- thư- hư).
- Nhịp: 4/3
- Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối
cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
B T B B B T B
B B T T B B T
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
T
B T
T T B B T T
B B T T B
=> Bài thơ tuân thủ quy định về niêm, vần,
đối, nhịp của một bài thơ Thất ngôn tứ tuyệt
luật bằng vần bằng theo luật Đường.
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
* Bố cục: 2 phần
- Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
c. Chủ đề:
Được xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc, tuyên bố
về chủ quyền lãnh thổ.
II
Đọc – Hiểu văn bản
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
? Chủ quyền được
tuyên bố trên
những cơ sở nào?
Có sức thuyết phục
không? Tại sao?
Chú ý: Hai câu thơ đầu
Hai dòng thơ đầu khẳng định điều gì?
Các từ ngữ “Nam quốc”, “Nam đế”,
“tiệt nhiên”, “định phận”, “thiên thư”
đống vai trò như thế nào trong việc
khẳng định điều đó
Nhận xét về âm điệu của cả hai câu
thơ.
? Âm điệu đó có tác dụng gì trong việc
diễn tả cảm xúc về chủ quyền?
........................................................
.......................................................
.......................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
Chủ quyền quốc gia đã được khẳng định qua hai dòng thơ đầu:
+ Khẳng định sông núi nước Nam là do h oàng đế nước Nam làm
chủ: « Nam quốc », «Nam đế ».
+ Điều đó đã được ghi chép trên sách trời: « tiệt nhiên », « định
phận », « thiên thư »
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
Chủ quyền được tác giả tuyên bố dựa trên
những lí lẽ, cơ sở đầy sức thuyết phục. Thuận
thiên, hợp nhân là bất di bất dịch. Nó tồn tại
như một chân lý khách quan không thể chối
cãi, không thể không công nhận.
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
- Cách tuyên bố chủ quyền:
Cách sử dụng từ ngữ
+ Cách xưng Đế. Đế là vua; Vương:
vua; nhưng đế được coi là lớn hơn
vương. Vậy chữ đế trong lời thơ có ý
tôn vinh vua nước Nam, sánh ngang
với các hoàng đế Trung Hoa.
=>Thể hiện niềm tự hào tinh thần
tự cường, tự tôn dân tộc.
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
- Cách tuyên bố chủ quyền:
Cách sử dụng từ ngữ
+ Tiệt nhiên: rõ rệt, rành rành
+ Định phận: là định phần, phần nào ra
phần đấy.
+Thiên thư: sách trời - niềm tin thiêng
liêng, bất di bất dịch vào Trời- đấng tối cao.
=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy tự
tin, chắc chắn của người nói khi đưa ra
những chứng cớ đầy sức thuyết phục về chủ
quyền dân tộc.
Âm hưởng, giọng điệu
=> Giọng thơ mạnh mẽ,
khỏe khoắn, mang âm
hưởng hào sảng, hùng
hồn.
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
* Tóm lại hai câu thơ đầu với:
- Lí lẽ, bằng chứng chắc chắn, đầy tự tin.
- Giọng điệu: Mạnh mẽ, đanh thép, hùng hồn diễn tả sự vững vàng của tư
tưởng và niềm tin sắt đá vào chân lí.
Khẳng định nước Nam là một nước có độc lập, có chủ quyền, có lãnh
thổ riêng. Đó là một sự thật hiển nhiên, không thể thay đổi.
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
1/ Nhận xét về cách diễn đạt ở
câu 3 ?
2/ Câu thơ 4 khẳng định điều gì?
3/ Nhận xét về nhịp điệu, giọng
thơ trong 2 câu cuối?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
*Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
- Mang hình thức của một câu hỏi tu từ, từng lời đều chất chứa sự ngạc
nhiên, căm phẫn, khinh bỉ đến tột độ.
- Sắc thái ý nghĩa của câu hỏi tu từ:
+ Thể hiện sự ngạc nhiên vì chúng tự xưng là thiên triều nhưng lại dám làm trái
mệnh trời.
+ Thể hiện sự khinh bỉ: vì chúng tự xưng là nước có nền văn hiến hàng đầu, là
Trung Hoa, tinh hoa của mọi dân tộc lại có hành động như kẻ mọi rợ, ỷ mạnh
hiếp yếu.
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
*Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
=> Giọng thơ hùng hồn, lời thơ dõng dạc vừa tố cáo dã tâm
xâm lược của bọn giặc ngông cuồng vừa bày tỏ thái độ căm
phẫn, khinh miệt bọn xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa.
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
*Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
- Lời cảnh báo: khẳng định sự thất bại tất yếu của kẻ thù nếu chúng cố tình xâm
lược nước ta. Qua đó:
+ Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ trước mọi kẻ thù
xâm lược.
+ Nêu ra chân lí thời đại: có áp bức – có đấu tranh.
- Cách cảnh báo:
+ Lời lẽ, giọng điệu mạnh mẽ, dứt khoát, hùng hồn: cách ngắt nhịp 4/3; sử
dụng động từ + tính từ mạnh: thủ - nhận lấy; bại - hỏng; hư - trống không,
không còn gì.
+ Gọi đích danh kẻ xâm lược và chỉ ra kết cục thê thảm mà chúng sẽ phải chuốc
lấy.
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
*Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
=> Không đưa ra câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi được đặt ra ở câu
thứ 3 mà báo trước cho chúng kết cục thê thảm, tất yếu của những
kẻ cố tình đi ngược với ý trời, lòng người.
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
- Câu hỏi tu từ mạnh mẽ, chỉ ra sự trái đạo
trời của bọn “nghịch lỗ”
- Cảnh cáo sự thất bại không thể tránh khỏi
của chúng khi dám làm trái lẽ phải, trái với
đạo lí tự nhiên.
=> Nêu cao quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất
nước, niềm tin chiến thắng ngoại xâm của
dân tộc.
Hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ
cuối có mối liên hệ như thế nào?
- Hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối có
mối quan hệ nhân quả, gắn kết, bổ sung
cho nhau.
Hai dòng đầu là lời khẳng định chủ quyền
của đất nước, là cơ sở là nền tảng mang
tính pháp lí, khách quan để khẳng định sức
mạnh, niềm tin, quyết tâm bảo vệ nền độc
lập, chủ quyền của dân tộc ở hai dòng sau.
Vì sao bài thơ được coi là “bản
Tuyên ngôn độc lập đầu tiên” của
nước ta?
- Có thể coi bài “Sông núi nước
Nam là “bản Tuyên ngôn độc
lập đầu tiên” của nước ta bởi
bài thơ hội tụ những lí lẽ khách
quan khẳng định quyền độc lập
dân tộc, quyền tự chủ, toàn vẹn
lãnh thổ và ý chí của cả dân tộc
quyết tâm bảo vệ những điều
thiêng liêng, bất khả xâm phạm
đó.
III. TỔNG KẾT
Nêu những đặc sắc
nghệ thuật và nội
dung của bài thơ.
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
Bài
1
Văn bản: Thơ
và thơ song thất lục bát
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NGƯỢC DÒNG LỊCH SỬ
Câu 1: Đất nước ta trải qua mấy nghìn
năm dựng nước và giữ nước?
Hơn 4000 năm.
Câu 2: Kể tên một số vị anh hùng dân tộc
có công dựng nước và giữ nước?
Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lí
Thường Kiệt, …
Câu 3: Theo tương truyền, Lí Thường Kiệt
khi chỉ huy trận đánh quân Tống (1077) đã
làm bài thơ nào?
Nam Quốc Sơn Hà.
Câu 4: Kẻ thù đô hộ nước ta gần
1000 năm là?
Phương Bắc (Trung Quốc).
Xem video và cho biết video nhắc đến nhận vật và sự kiện lịch sử nào?
Nhân vật lịch sử: Lí Thường Kiệt
Sự kiện lịch sử: Trận chiến chống quân
Tống xâm lược trên sông Như Nguyệt
VĂN BẢN 1:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
- Khuyết danh -
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
I
Đọc – Tìm hiểu chung
1. Kiến thức Ngữ văn
Hoạt động nhóm
- Nhắc lại khái niệm về thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Nhắc lại những đặc trưng của thể thơ thất ngôn
tứ tuyệt.
- Những kĩ năng Đọc hiểu thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt.
1. Kiến thức Ngữ văn
* Khái niệm
- Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ nổi tiếng
thời nhà Đường (TQ). Một bài thơ thường
gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng được cấu tạo
bởi 7 tiếng.
1. Kiến thức Ngữ văn
* Đặc trưng thể loại
- Số dòng: 4 dòng/ bài
- Số tiếng: 7 tiếng/ dòng
- Bố cục:
+ Khai/ khởi: Gợi mở ý thơ.
+ Thừa: Tiếp nối ý ở câu đầu để làm trọn vẹn ý thơ.
+ Chuyển: Chuyển ý thơ từ phản ánh sự vật, hiện tượng sang gợi mở về bản
chất và nguyên nhân của sự vật, hiện tượng.
+ Hợp: Cùng câu chuyển làm cô đúc ý thơ, thể hiện nỗi niềm tác giả.
- Niêm (dính): câu 1-4, 2-3 có kết dính với nhau.
- Luật: Tuân thủ lật Bằng – Trắc, chữ thứ 2 mang thanh nào thì bài thơ mang
luật đó.
- Vần (thơ Đường ít dùng vần Trắc): chữ cuối cùng của các dòng 1,2,4 vần với
nhau.
- Nhịp: thường ngắt nhịp chẵn trước lẻ sau (4/3; 2/2/3)
- Đối: câu, từ, âm…
1. Kiến thức Ngữ văn
* Kĩ năng đọc hiểu thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt
- Nhận biết bài thơ được viết bằng chữ Hán, chữ
Nôm hay chữ quốc ngữ, viết theo thể thơ nào.
- Tìm hiểu chủ đề, bố cục và mối quan hệ giữa các
câu thơ trong bài.
- Tìm hiểu không gian, thời gian và BPNT đặc sắc
được tác giả sử dụng.
2. Tìm hiểu chung văn bản
GV hướng dẫn đọc.
- Giọng chậm rãi, chắc, hào hùng, đanh
thép, hứng khởi.
- GV hướng dẫn HS đọc phiên âm - dịch
nghĩa - dịch thơ.
Nam Quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên đình phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Sông núi nước Nam
Sông núi nước Nam vua Nam ở,
Rành rành định phận tại sách trời.
Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm,
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời!
Hoạt động nhóm
- Theo em, tác giả văn bản là ai?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục đích
của bài thơ là gì?
- Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết thể thơ đó,
và phương thức biểu đạt của bài thơ?
- Xác định bố cục, nội dung chính từng phần?
- Chủ đề của bài thơ.
a. Tác giả:
b. Tác phẩm:
- Chưa rõ
- Có tài liệu ghi là của Lí Thường Kiệt
Sách Lĩnh Nam trích quái ghi:
Năm 981, Lê Đại Hành trong
cuộc kháng chiến chống Tống
đã được hai vị thần sông Như
Nguyệt là Trương Hống,
Trương Hát phù trợ, ngâm bài
thơ giữa không trung khiến
quân giặc tan vỡ.
Sách Đại Việt sử kí toàn thư
chép lại: năm 1076, Lý
Thường Kiệt lập phòng tuyến
trên sông Như Nguyệt đánh
quân Tống xâm lược, một đêm
quân sĩ nghe thấy trong đền
tiếng thần ngâm thơ. Quả
nhiên quân Tống thảm bại
đúng như lời thơ.
a. Tác giả:
b. Tác phẩm:
- Chưa rõ
- Có tài liệu ghi là của Lí Thường Kiệt
* Xuất xứ:
- Sáng tác trong cuộc kháng chiến chống
Tống lần thứ 2 (1077), đọc ở miếu thần
trên phòng tuyến Như Nguyệt (nam sông
Cầu).
* Mục đích:
- Động viên, khích lệ tinh thần tướng sĩ
- Làm quân địch hoang mang, khiếp sợ.
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
B T B B B T B
Tiết nhiên định phận tại thiên thư
T
B T
T T B B
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
B B
T T B B T
Nhữ đẳng hành kha thủ bại hư.
T T
B B T T B
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật Đường.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Số câu: 4
+ Số chữ trong 1 câu: 7
- Niêm:
+ Chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ
2 của câu 4 cũng là “trắc”.
+ Chữ thứ 2 của câu 2 là “bằng” niêm với chữ thứ 2
của câu 3 cũng là “bằng”.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
B T B B B T B
B B T T B B T
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
T
B T
T T B B T T
B B T T B
- Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2
và 4 (cư- thư- hư).
- Nhịp: 4/3
- Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối
cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
B T B B B T B
B B T T B B T
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
T
B T
T T B B T T
B B T T B
=> Bài thơ tuân thủ quy định về niêm, vần,
đối, nhịp của một bài thơ Thất ngôn tứ tuyệt
luật bằng vần bằng theo luật Đường.
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
* Bố cục: 2 phần
- Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
c. Chủ đề:
Được xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc, tuyên bố
về chủ quyền lãnh thổ.
II
Đọc – Hiểu văn bản
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
? Chủ quyền được
tuyên bố trên
những cơ sở nào?
Có sức thuyết phục
không? Tại sao?
Chú ý: Hai câu thơ đầu
Hai dòng thơ đầu khẳng định điều gì?
Các từ ngữ “Nam quốc”, “Nam đế”,
“tiệt nhiên”, “định phận”, “thiên thư”
đống vai trò như thế nào trong việc
khẳng định điều đó
Nhận xét về âm điệu của cả hai câu
thơ.
? Âm điệu đó có tác dụng gì trong việc
diễn tả cảm xúc về chủ quyền?
........................................................
.......................................................
.......................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
Chủ quyền quốc gia đã được khẳng định qua hai dòng thơ đầu:
+ Khẳng định sông núi nước Nam là do h oàng đế nước Nam làm
chủ: « Nam quốc », «Nam đế ».
+ Điều đó đã được ghi chép trên sách trời: « tiệt nhiên », « định
phận », « thiên thư »
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
Chủ quyền được tác giả tuyên bố dựa trên
những lí lẽ, cơ sở đầy sức thuyết phục. Thuận
thiên, hợp nhân là bất di bất dịch. Nó tồn tại
như một chân lý khách quan không thể chối
cãi, không thể không công nhận.
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
- Cách tuyên bố chủ quyền:
Cách sử dụng từ ngữ
+ Cách xưng Đế. Đế là vua; Vương:
vua; nhưng đế được coi là lớn hơn
vương. Vậy chữ đế trong lời thơ có ý
tôn vinh vua nước Nam, sánh ngang
với các hoàng đế Trung Hoa.
=>Thể hiện niềm tự hào tinh thần
tự cường, tự tôn dân tộc.
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
- Cách tuyên bố chủ quyền:
Cách sử dụng từ ngữ
+ Tiệt nhiên: rõ rệt, rành rành
+ Định phận: là định phần, phần nào ra
phần đấy.
+Thiên thư: sách trời - niềm tin thiêng
liêng, bất di bất dịch vào Trời- đấng tối cao.
=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy tự
tin, chắc chắn của người nói khi đưa ra
những chứng cớ đầy sức thuyết phục về chủ
quyền dân tộc.
Âm hưởng, giọng điệu
=> Giọng thơ mạnh mẽ,
khỏe khoắn, mang âm
hưởng hào sảng, hùng
hồn.
1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
* Tóm lại hai câu thơ đầu với:
- Lí lẽ, bằng chứng chắc chắn, đầy tự tin.
- Giọng điệu: Mạnh mẽ, đanh thép, hùng hồn diễn tả sự vững vàng của tư
tưởng và niềm tin sắt đá vào chân lí.
Khẳng định nước Nam là một nước có độc lập, có chủ quyền, có lãnh
thổ riêng. Đó là một sự thật hiển nhiên, không thể thay đổi.
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
1/ Nhận xét về cách diễn đạt ở
câu 3 ?
2/ Câu thơ 4 khẳng định điều gì?
3/ Nhận xét về nhịp điệu, giọng
thơ trong 2 câu cuối?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
*Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
- Mang hình thức của một câu hỏi tu từ, từng lời đều chất chứa sự ngạc
nhiên, căm phẫn, khinh bỉ đến tột độ.
- Sắc thái ý nghĩa của câu hỏi tu từ:
+ Thể hiện sự ngạc nhiên vì chúng tự xưng là thiên triều nhưng lại dám làm trái
mệnh trời.
+ Thể hiện sự khinh bỉ: vì chúng tự xưng là nước có nền văn hiến hàng đầu, là
Trung Hoa, tinh hoa của mọi dân tộc lại có hành động như kẻ mọi rợ, ỷ mạnh
hiếp yếu.
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
*Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
=> Giọng thơ hùng hồn, lời thơ dõng dạc vừa tố cáo dã tâm
xâm lược của bọn giặc ngông cuồng vừa bày tỏ thái độ căm
phẫn, khinh miệt bọn xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa.
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
*Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
- Lời cảnh báo: khẳng định sự thất bại tất yếu của kẻ thù nếu chúng cố tình xâm
lược nước ta. Qua đó:
+ Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ trước mọi kẻ thù
xâm lược.
+ Nêu ra chân lí thời đại: có áp bức – có đấu tranh.
- Cách cảnh báo:
+ Lời lẽ, giọng điệu mạnh mẽ, dứt khoát, hùng hồn: cách ngắt nhịp 4/3; sử
dụng động từ + tính từ mạnh: thủ - nhận lấy; bại - hỏng; hư - trống không,
không còn gì.
+ Gọi đích danh kẻ xâm lược và chỉ ra kết cục thê thảm mà chúng sẽ phải chuốc
lấy.
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
*Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
=> Không đưa ra câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi được đặt ra ở câu
thứ 3 mà báo trước cho chúng kết cục thê thảm, tất yếu của những
kẻ cố tình đi ngược với ý trời, lòng người.
2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
- Câu hỏi tu từ mạnh mẽ, chỉ ra sự trái đạo
trời của bọn “nghịch lỗ”
- Cảnh cáo sự thất bại không thể tránh khỏi
của chúng khi dám làm trái lẽ phải, trái với
đạo lí tự nhiên.
=> Nêu cao quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất
nước, niềm tin chiến thắng ngoại xâm của
dân tộc.
Hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ
cuối có mối liên hệ như thế nào?
- Hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối có
mối quan hệ nhân quả, gắn kết, bổ sung
cho nhau.
Hai dòng đầu là lời khẳng định chủ quyền
của đất nước, là cơ sở là nền tảng mang
tính pháp lí, khách quan để khẳng định sức
mạnh, niềm tin, quyết tâm bảo vệ nền độc
lập, chủ quyền của dân tộc ở hai dòng sau.
Vì sao bài thơ được coi là “bản
Tuyên ngôn độc lập đầu tiên” của
nước ta?
- Có thể coi bài “Sông núi nước
Nam là “bản Tuyên ngôn độc
lập đầu tiên” của nước ta bởi
bài thơ hội tụ những lí lẽ khách
quan khẳng định quyền độc lập
dân tộc, quyền tự chủ, toàn vẹn
lãnh thổ và ý chí của cả dân tộc
quyết tâm bảo vệ những điều
thiêng liêng, bất khả xâm phạm
đó.
III. TỔNG KẾT
Nêu những đặc sắc
nghệ thuật và nội
dung của bài thơ.
 





