Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GỐC THIẾU NHI - VIDEO BOOK

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCSChí Minh trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcschminhhp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    💕💕 “Một ngày không đọc sách là một ngày tâm hồn thiếu dưỡng khí.” — Ngạn ngữ Trung Hoa💕Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh |

    sông núi nước nam

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Lệ Hằng
    Ngày gửi: 15h:16' 26-09-2024
    Dung lượng: 33.6 MB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

    Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng

    Bài
    1

    Văn bản: Thơ

    và thơ song thất lục bát

    1. HOẠT ĐỘNG 1

    KHỞI ĐỘNG

    TRÒ CHƠI
    NGƯỢC DÒNG LỊCH SỬ

    Câu 1: Đất nước ta trải qua mấy nghìn
    năm dựng nước và giữ nước?

    Hơn 4000 năm.

    Câu 2: Kể tên một số vị anh hùng dân tộc
    có công dựng nước và giữ nước?
    Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lí
    Thường Kiệt, …

    Câu 3: Theo tương truyền, Lí Thường Kiệt
    khi chỉ huy trận đánh quân Tống (1077) đã
    làm bài thơ nào?
    Nam Quốc Sơn Hà.

    Câu 4: Kẻ thù đô hộ nước ta gần
    1000 năm là?
    Phương Bắc (Trung Quốc).

    Xem video và cho biết video nhắc đến nhận vật và sự kiện lịch sử nào?

    Nhân vật lịch sử: Lí Thường Kiệt

    Sự kiện lịch sử: Trận chiến chống quân
    Tống xâm lược trên sông Như Nguyệt

    VĂN BẢN 1:
    SÔNG NÚI NƯỚC NAM
    (Nam quốc sơn hà)
    - Khuyết danh -

    2. HOẠT ĐỘNG 2

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC MỚI

    I

    Đọc – Tìm hiểu chung

    1. Kiến thức Ngữ văn

    Hoạt động nhóm
    - Nhắc lại khái niệm về thơ thất ngôn tứ tuyệt.
    - Nhắc lại những đặc trưng của thể thơ thất ngôn
    tứ tuyệt.
    - Những kĩ năng Đọc hiểu thể thơ thất ngôn tứ
    tuyệt.

    1. Kiến thức Ngữ văn

    * Khái niệm

    - Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ nổi tiếng
    thời nhà Đường (TQ). Một bài thơ thường
    gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng được cấu tạo
    bởi 7 tiếng.

    1. Kiến thức Ngữ văn

    * Đặc trưng thể loại

    - Số dòng: 4 dòng/ bài
    - Số tiếng: 7 tiếng/ dòng
    - Bố cục:
    + Khai/ khởi: Gợi mở ý thơ.
    + Thừa: Tiếp nối ý ở câu đầu để làm trọn vẹn ý thơ.
    + Chuyển: Chuyển ý thơ từ phản ánh sự vật, hiện tượng sang gợi mở về bản
    chất và nguyên nhân của sự vật, hiện tượng.
    + Hợp: Cùng câu chuyển làm cô đúc ý thơ, thể hiện nỗi niềm tác giả.
    - Niêm (dính): câu 1-4, 2-3 có kết dính với nhau.
    - Luật: Tuân thủ lật Bằng – Trắc, chữ thứ 2 mang thanh nào thì bài thơ mang
    luật đó.
    - Vần (thơ Đường ít dùng vần Trắc): chữ cuối cùng của các dòng 1,2,4 vần với
    nhau.
    - Nhịp: thường ngắt nhịp chẵn trước lẻ sau (4/3; 2/2/3)
    - Đối: câu, từ, âm…

    1. Kiến thức Ngữ văn

    * Kĩ năng đọc hiểu thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt
    - Nhận biết bài thơ được viết bằng chữ Hán, chữ
    Nôm hay chữ quốc ngữ, viết theo thể thơ nào.
    - Tìm hiểu chủ đề, bố cục và mối quan hệ giữa các
    câu thơ trong bài.
    - Tìm hiểu không gian, thời gian và BPNT đặc sắc
    được tác giả sử dụng.

    2. Tìm hiểu chung văn bản

    GV hướng dẫn đọc.
    - Giọng chậm rãi, chắc, hào hùng, đanh
    thép, hứng khởi.
    - GV hướng dẫn HS đọc phiên âm - dịch
    nghĩa - dịch thơ.

    Nam Quốc sơn hà

    Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
    Tiệt nhiên đình phận tại thiên thư
    Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
    Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

    Sông núi nước Nam
    Sông núi nước Nam vua Nam ở,
    Rành rành định phận tại sách trời.
    Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm,
    Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời!

    Hoạt động nhóm

    - Theo em, tác giả văn bản là ai?
    - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục đích
    của bài thơ là gì?
    - Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết thể thơ đó,
    và phương thức biểu đạt của bài thơ?
    - Xác định bố cục, nội dung chính từng phần?
    - Chủ đề của bài thơ.

    a. Tác giả:

    b. Tác phẩm:

    - Chưa rõ
    - Có tài liệu ghi là của Lí Thường Kiệt

    Sách Lĩnh Nam trích quái ghi:
    Năm 981, Lê Đại Hành trong
    cuộc kháng chiến chống Tống
    đã được hai vị thần sông Như
    Nguyệt là Trương Hống,
    Trương Hát phù trợ, ngâm bài
    thơ giữa không trung khiến
    quân giặc tan vỡ.

    Sách Đại Việt sử kí toàn thư
    chép lại: năm 1076, Lý
    Thường Kiệt lập phòng tuyến
    trên sông Như Nguyệt đánh
    quân Tống xâm lược, một đêm
    quân sĩ nghe thấy trong đền
    tiếng thần ngâm thơ. Quả
    nhiên quân Tống thảm bại
    đúng như lời thơ.

    a. Tác giả:

    b. Tác phẩm:

    - Chưa rõ
    - Có tài liệu ghi là của Lí Thường Kiệt
    * Xuất xứ:
    - Sáng tác trong cuộc kháng chiến chống
    Tống lần thứ 2 (1077), đọc ở miếu thần
    trên phòng tuyến Như Nguyệt (nam sông
    Cầu).
    * Mục đích:
    - Động viên, khích lệ tinh thần tướng sĩ
    - Làm quân địch hoang mang, khiếp sợ.

    * Thể loại và phương thức biểu đạt
    - Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

    Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
    B T B B B T B
    Tiết nhiên định phận tại thiên thư
    T
    B T
    T T B B

    Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
    B B
    T T B B T
    Nhữ đẳng hành kha thủ bại hư.
    T T
    B B T T B

    - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật Đường.
    - Dấu hiệu nhận biết:
    + Số câu: 4
    + Số chữ trong 1 câu: 7
    - Niêm:
    + Chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ
    2 của câu 4 cũng là “trắc”.
    + Chữ thứ 2 của câu 2 là “bằng” niêm với chữ thứ 2
    của câu 3 cũng là “bằng”.

    Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
    Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
    B T B B B T B
    B B T T B B T
    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
    T
    B T
    T T B B T T
    B B T T B

    - Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2
    và 4 (cư- thư- hư).
    - Nhịp: 4/3
    - Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối
    cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú.

    Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
    Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
    B T B B B T B
    B B T T B B T
    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
    T
    B T
    T T B B T T
    B B T T B

    => Bài thơ tuân thủ quy định về niêm, vần,
    đối, nhịp của một bài thơ Thất ngôn tứ tuyệt
    luật bằng vần bằng theo luật Đường.

    * Thể loại và phương thức biểu đạt
    - Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
    * Bố cục: 2 phần
    - Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
    - Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
    c. Chủ đề:
    Được xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc, tuyên bố
    về chủ quyền lãnh thổ.

    II

    Đọc – Hiểu văn bản

    II. Đọc – Hiểu văn bản:
    1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)

    ? Chủ quyền được
    tuyên bố trên
    những cơ sở nào?
    Có sức thuyết phục
    không? Tại sao?

    Chú ý: Hai câu thơ đầu
    Hai dòng thơ đầu khẳng định điều gì?
    Các từ ngữ “Nam quốc”, “Nam đế”,
    “tiệt nhiên”, “định phận”, “thiên thư”
    đống vai trò như thế nào trong việc
    khẳng định điều đó
    Nhận xét về âm điệu của cả hai câu
    thơ.
    ? Âm điệu đó có tác dụng gì trong việc
    diễn tả cảm xúc về chủ quyền?

    ........................................................
    .......................................................
    .......................................................
    ........................................................
    ........................................................
    ........................................................
    ........................................................
    ........................................................
    ........................................................

    1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
    Chủ quyền quốc gia đã được khẳng định qua hai dòng thơ đầu:

    + Khẳng định sông núi nước Nam là do h oàng đế nước Nam làm
    chủ: « Nam quốc », «Nam đế ».

    + Điều đó đã được ghi chép trên sách trời: « tiệt nhiên », « định
    phận », « thiên thư »

    1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)

    Chủ quyền được tác giả tuyên bố dựa trên
    những lí lẽ, cơ sở đầy sức thuyết phục. Thuận
    thiên, hợp nhân là bất di bất dịch. Nó tồn tại
    như một chân lý khách quan không thể chối
    cãi, không thể không công nhận.

    1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
    - Cách tuyên bố chủ quyền:
    Cách sử dụng từ ngữ
    + Cách xưng Đế. Đế là vua; Vương:
    vua; nhưng đế được coi là lớn hơn
    vương. Vậy chữ đế trong lời thơ có ý
    tôn vinh vua nước Nam, sánh ngang
    với các hoàng đế Trung Hoa.
    =>Thể hiện niềm tự hào tinh thần
    tự cường, tự tôn dân tộc.

    1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
    - Cách tuyên bố chủ quyền:
    Cách sử dụng từ ngữ
    + Tiệt nhiên: rõ rệt, rành rành
    + Định phận: là định phần, phần nào ra
    phần đấy.
    +Thiên thư: sách trời - niềm tin thiêng
    liêng, bất di bất dịch vào Trời- đấng tối cao.
    => Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy tự
    tin, chắc chắn của người nói khi đưa ra
    những chứng cớ đầy sức thuyết phục về chủ
    quyền dân tộc.

    Âm hưởng, giọng điệu

    => Giọng thơ mạnh mẽ,
    khỏe khoắn, mang âm
    hưởng hào sảng, hùng
    hồn.

    1. Khẳng định chủ quyền dân tộc: (hai câu đầu)
    * Tóm lại hai câu thơ đầu với:
    - Lí lẽ, bằng chứng chắc chắn, đầy tự tin.
    - Giọng điệu: Mạnh mẽ, đanh thép, hùng hồn diễn tả sự vững vàng của tư
    tưởng và niềm tin sắt đá vào chân lí.
     Khẳng định nước Nam là một nước có độc lập, có chủ quyền, có lãnh
    thổ riêng. Đó là một sự thật hiển nhiên, không thể thay đổi.

    2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)

    1/ Nhận xét về cách diễn đạt ở
    câu 3 ?
    2/ Câu thơ 4 khẳng định điều gì?
    3/ Nhận xét về nhịp điệu, giọng
    thơ trong 2 câu cuối?
    HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

    2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
    *Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
    - Mang hình thức của một câu hỏi tu từ, từng lời đều chất chứa sự ngạc
    nhiên, căm phẫn, khinh bỉ đến tột độ.
    - Sắc thái ý nghĩa của câu hỏi tu từ:
    + Thể hiện sự ngạc nhiên vì chúng tự xưng là thiên triều nhưng lại dám làm trái
    mệnh trời.
    + Thể hiện sự khinh bỉ: vì chúng tự xưng là nước có nền văn hiến hàng đầu, là
    Trung Hoa, tinh hoa của mọi dân tộc lại có hành động như kẻ mọi rợ, ỷ mạnh
    hiếp yếu.

    2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
    *Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
    => Giọng thơ hùng hồn, lời thơ dõng dạc vừa tố cáo dã tâm
    xâm lược của bọn giặc ngông cuồng vừa bày tỏ thái độ căm
    phẫn, khinh miệt bọn xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa.

    2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
     *Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
    - Lời cảnh báo: khẳng định sự thất bại tất yếu của kẻ thù nếu chúng cố tình xâm
    lược nước ta. Qua đó:
    + Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ trước mọi kẻ thù
    xâm lược.
    + Nêu ra chân lí thời đại: có áp bức – có đấu tranh.
    - Cách cảnh báo:
    + Lời lẽ, giọng điệu mạnh mẽ, dứt khoát, hùng hồn: cách ngắt nhịp 4/3; sử
    dụng động từ + tính từ mạnh: thủ - nhận lấy; bại - hỏng; hư - trống không,
    không còn gì.
    + Gọi đích danh kẻ xâm lược và chỉ ra kết cục thê thảm mà chúng sẽ phải chuốc
    lấy.

    2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
     *Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
    => Không đưa ra câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi được đặt ra ở câu
    thứ 3 mà báo trước cho chúng kết cục thê thảm, tất yếu của những
    kẻ cố tình đi ngược với ý trời, lòng người.

    2. Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc: (hai câu cuối)
    - Câu hỏi tu từ mạnh mẽ, chỉ ra sự trái đạo
    trời của bọn “nghịch lỗ”
    - Cảnh cáo sự thất bại không thể tránh khỏi
    của chúng khi dám làm trái lẽ phải, trái với
    đạo lí tự nhiên.
    => Nêu cao quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất
    nước, niềm tin chiến thắng ngoại xâm của
    dân tộc.

    Hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ
    cuối có mối liên hệ như thế nào?

    - Hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối có
    mối quan hệ nhân quả, gắn kết, bổ sung
    cho nhau.
    Hai dòng đầu là lời khẳng định chủ quyền
    của đất nước, là cơ sở là nền tảng mang
    tính pháp lí, khách quan để khẳng định sức
    mạnh, niềm tin, quyết tâm bảo vệ nền độc
    lập, chủ quyền của dân tộc ở hai dòng sau.

    Vì sao bài thơ được coi là “bản
    Tuyên ngôn độc lập đầu tiên” của
    nước ta?

    - Có thể coi bài “Sông núi nước
    Nam là “bản Tuyên ngôn độc
    lập đầu tiên” của nước ta bởi
    bài thơ hội tụ những lí lẽ khách
    quan khẳng định quyền độc lập
    dân tộc, quyền tự chủ, toàn vẹn
    lãnh thổ và ý chí của cả dân tộc
    quyết tâm bảo vệ những điều
    thiêng liêng, bất khả xâm phạm
    đó.

    III. TỔNG KẾT

    Nêu những đặc sắc
    nghệ thuật và nội
    dung của bài thơ.
     
    Gửi ý kiến

    Sách mở rộng trước mắt ta những chân trời mới.” — M. Gorki

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CHÍ MINH - HẢI PHÒNG !